Cho vay nặng lãi theo ngày có phải là cho vay nặng lãi không?

Rate this post

Khi cần một khoản tiền gấp, nhiều người đã lựa chọn hình thức vay trả lãi theo ngày. Tuy nhiên, đây có phải là một hình thức cho vay nặng lãi?

1. Vay lãi theo ngày là gì?

Thuật ngữ “cho vay nặng lãi” rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Thậm chí, ít nhất một hoặc hai lần, mỗi chúng ta đã từng nghe đến “lãi hàng ngày”.

Không chỉ vậy, nhiều nơi, khắp nơi trên đường phố đều dán những lời quảng cáo “cho vay tiền nhanh, lãi suất thấp…”. Hiện nay, với sự phát triển của internet, những lời quảng cáo “có cánh” về cho vay lãi theo ngày với thủ tục nhanh, gọn, đơn giản, người vay nhận tiền nhanh chóng… cũng không hiếm trên các mạng xã hội như: Facebook, Zalo…

Thông thường, các quảng cáo sẽ là “cho vay lãi suất 2 nghìn / triệu / ngày, 05 nghìn / triệu / ngày… Tính lãi theo ngày, số tiền vay thấp và thời hạn vay không dài.

Thủ tục vay trong trường hợp này cũng đơn giản, đôi khi bạn chỉ cần “cắm” Chứng minh nhân dân / Thẻ căn cước công dân hoặc bằng lái xe, thẻ sinh viên,… Số tiền vay cũng dao động trên dưới 50 triệu đồng.

Như vậy, có thể hiểu vay lãi theo ngày là hình thức cho vay tính lãi theo ngày.

Ví dụ: Anh A vay anh B 10 triệu đồng trong thời hạn 01 tháng với lãi suất 20 nghìn đồng / triệu đồng / ngày, tương ứng số tiền lãi phải trả trong một ngày sẽ là 200 nghìn đồng / ngày, tương đương với một lãi suất 2%. /ngày.


2. Các khoản vay lãi hàng ngày có bị cho vay nặng lãi không?

Để xét vay trong ngày có bị cho vay nặng lãi hay không, trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến việc vay giữa cá nhân với cá nhân hoặc cá nhân với tổ chức, không phải là tổ chức tín dụng bởi tổ chức tín dụng thực sự. Hiện đang cho vay theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Quy định về trường hợp cho vay nặng lãi được giải thích tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021 / NQ-HĐTP. Cụ thể, cho vay lãi nặng được xác định như sau:

1. “Cho vay lãi nặng” là trường hợp bên cho vay trả cho bên vay với lãi suất gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự trở lên.

Trường hợp cho vay bằng tài sản khác (không phải là tiền) thì giá trị của tài sản đó phải quy đổi thành tiền tại thời điểm chuyển tài sản vay.

Trong đó, mức lãi suất cao nhất mà các bên có thể thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự là 20% / năm. Do đó, được coi là cho vay lãi nặng nếu các bên thỏa thuận mức lãi suất cao hơn 100% / năm hoặc 0,27% / ngày.

Do đó, nếu tiền lãi hàng ngày vượt quá 0,27% / ngày thì coi như cho vay nặng lãi.

Ví dụ: Anh A cho anh B vay 10 triệu đồng trong thời hạn 01 tháng với lãi suất 20 nghìn đồng / triệu / ngày. Như vậy, mức lãi suất mà ông A và ông B đang thỏa thuận cho khoản vay là 200.000 đồng / 10 triệu đồng / ngày, tương ứng với lãi suất 2% / ngày, gấp tám lần mức cho vay cao nhất cho phép. ngày như đã phân tích ở trên. Vì vậy, đây được coi là việc ông A cho ông B vay nặng lãi.

3. Vay lãi hàng ngày có bị phạt không?

Khi cho vay trong ngày với lãi suất vượt quá 0,27% / ngày được coi là cho vay nặng lãi. Và tùy từng trường hợp cũng như mức độ vi phạm mà người cho vay nặng lãi bị coi là “cho vay nặng lãi” có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự. Đặc biệt:

– Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng theo Điểm đ Khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021 / NĐ-CP:

Không đăng ký ngành, nghề đầu tư có điều kiện về an ninh, trật tự mà cho vay cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá lãi suất quy định của Bộ luật. Dân dụng;

Trong trường hợp này, chỉ cần người cho vay với lãi suất trên 20% / năm, tương ứng với việc cho vay trên 0,27% / ngày thì người cho vay đã có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như trên. .

– Về trách nhiệm hình sự: Nếu mức độ nặng thì người cho vay nặng lãi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cho vay nặng lãi theo Điều 201 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự cho vay với lãi suất từ ​​05 lần trở lên so với mức lãi suất cao nhất quy định của Bộ luật dân sự mà thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tiền không quá 50.000.000 đồng. bị phạt tù đến 3 năm.

2. Phạm tội thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, hình phạt tù được quy định cụ thể như sau:

STT

Bỏ tù

Nội dung

1

Cải tạo không giam giữ đến 3 năm tù (hoặc phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng)

Khoản vay với lãi suất 100% / năm, tương đương 0,27% / ngày và:

– Thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc

– Đã bị kết án, chưa được xóa án tích, tiếp tục phạm tội hoặc

– Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này.

2

Từ 06 tháng – 03 năm (hoặc phạt tiền từ 200 triệu đồng – 01 tỷ đồng)

Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên

Đây là câu trả lời cho vấn đề: Cho vay nặng lãi theo ngày có phải là cho vay nặng lãi không? Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ 1900 để được hỗ trợ và giải đáp.

Thanh Thuy

Leave a Reply

Your email address will not be published.