Luật là gì? Vai trò của pháp luật là gì?

Rate this post

Luật là một thuật ngữ quen thuộc, nhưng bản chất, nguồn gốc và các nguyên tắc của luật thì không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy, luật là gì? Vai trò và nguồn gốc của pháp luật là gì?

1. Luật là gì? Nguồn gốc hợp pháp là gì?

1.1 Luật là gì?

Pháp luật được hiểu là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra và có tính bắt buộc đối với mọi chủ thể trong xã hội. Nội dung của pháp luật thể hiện ý chí và bản chất của giai cấp thống trị.

Cụ thể, định nghĩa của luật bao gồm các yếu tố sau:

– Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc chấp nhận đối với tập quán ban đầu đã có sẵn.

– Là hệ thống quy tắc xử sự chung, áp dụng cho cả nước, cho mọi chủ thể trong xã hội.

– Pháp luật có tính chất bắt buộc nên các chủ thể sẽ không có quyền thực hiện hoặc không thực hiện pháp luật.

– Nội dung của pháp luật thể hiện ý chí và bản chất của giai cấp thống trị.

Tóm lại, nói đến pháp luật thì thường nói đến những quy định có tính chất bắt buộc, phổ biến, được áp dụng trong toàn xã hội và được áp dụng nhiều lần.

1.2 Nguồn gốc của luật

Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Luật pháp được hình thành bởi ba cách chính:

– Nhà nước thừa nhận những tập quán có từ trước phù hợp với lợi ích của mình và nâng tầm chúng lên thành luật;

– Nhà nước công nhận các quyết định trước đối với các vụ việc cụ thể của cơ quan hành chính hoặc tư pháp cấp trên để làm khuôn mẫu cho các cơ quan cấp dưới giải quyết các vụ việc tương tự. sau đó;

– Nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới xuất phát từ nhu cầu quản lý và duy trì trật tự xã hội.

Riêng với con đường thứ ba này, một hình thức pháp luật thứ ba đã ra đời, đó là các văn bản quy phạm pháp luật.

Pháp luật được hiểu là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra (Ảnh minh họa).

2. Đặc điểm của pháp luật là gì?

Để tìm hiểu thêm Luật là gì?cần phải tìm hiểu các đặc điểm của pháp luật, sau đây là một số đặc điểm nổi bật của pháp luật:

2.1 Các thuộc tính quy phạm chung

Tính quy phạm chung được hiểu là sự bắt buộc tuân thủ mọi quy định của pháp luật hiện hành đối với mọi cá nhân, tổ chức chứ không chỉ đối với từng cá nhân, tổ chức. Từ đó ràng buộc các chủ thể trong quyền, nghĩa vụ hoặc những hoạt động bị cấm để tạo ra những khuôn mẫu, chuẩn mực chung trong xã hội.

Luật pháp cũng có thể được tiếp cận dưới nhiều hình thức khác nhau, cho tất cả mọi người. Mọi người cần hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình. Đây không phải là lựa chọn mà mọi người bắt buộc phải tuân theo và được nhà nước quản lý thông qua hệ thống pháp luật. Nhà nước sẽ đảm bảo thực thi pháp luật bằng giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế. Vì vậy, mọi người trong xã hội cần tuân thủ các quy định của pháp luật đã được ban hành.

Như vậy, có thể thấy pháp luật có tính quy phạm chung vì pháp luật được áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, cho mọi chủ thể trong xã hội. Các chuẩn mực mang tính phổ biến, rộng rãi và điều chỉnh hành vi của con người tạo nên những khuôn mẫu, chuẩn mực chung được nhà nước xây dựng và áp dụng trong đời sống xã hội.

2.2 Thuyết xác định nghiêm ngặt

Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức nhất định hay nói cách khác là các quy phạm pháp luật phải được chứa đựng trong các nguồn pháp luật như luật tục, tiền lệ pháp, các văn bản quy phạm pháp luật …

Sự chặt chẽ về hình thức là điều kiện để phân biệt giữa luật và những quy định không phải là luật, đồng thời tạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và chính xác trong nội dung của luật. .

2.3 Thực hiện bắt buộc

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính ràng buộc phổ biến, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội, được nhà nước bảo đảm thực hiện. nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội. Pháp luật là công cụ thực hiện quyền lực nhà nước và là cơ sở pháp lý cho đời sống xã hội do nhà nước làm chủ.

Nhà nước là cơ quan đại diện cho quyền lực công. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước, là quy định bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức, mọi người phải hành động theo pháp luật, nếu không sẽ bị trừng phạt. áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế, buộc họ phải tuân theo hoặc khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của họ gây ra.

Ngoài ra, căn cứ vào pháp luật, các tổ chức, cá nhân trong xã hội sẽ biết mình được phép làm gì, không được làm gì, làm gì, làm như thế nào khi ở trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. ở đó. Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, dựa vào pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào trái pháp luật, hoạt động nào là hợp pháp và hoạt động nào không hợp pháp. hợp pháp.

Vì những lý do nêu trên, pháp luật bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội, có tác động thường xuyên trên phạm vi toàn lãnh thổ và trên nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội. ngày hội.

Ví dụ, luật cấm mọi hành vi tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán trái phép chất ma tuý. Vì vậy, mọi công dân bắt buộc phải tuân thủ quy định này và không được tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép chất ma túy.

3. Pháp luật có vai trò gì?

Nếu chỉ hiểu Luật là gì? Chưa đủ, cần hiểu rõ về vai trò của pháp luật. Theo đó, pháp luật là công cụ quan trọng, chủ yếu để Nhà nước quản lý trật tự xã hội. Vì vậy, nói đến vai trò của pháp luật là phải nói đến vai trò đối với nhà nước và đối với xã hội.

3.1 Đối với nhà nước

– Pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho sự tồn tại của Nhà nước, vì bất kỳ chính quyền nào được lập ra đều phải đảm bảo tính chính danh, còn pháp luật là công cụ đảm bảo cho sự tồn tại của Nhà nước. tính hợp pháp đó.

– Pháp luật là công cụ kiểm soát quyền lực Nhà nước và được thể hiện thông qua các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước; quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, cá nhân; xử phạt vi phạm…

– Pháp luật là công cụ để Nhà nước quản lý mọi mặt của đời sống xã hội. Theo đó, với những đặc điểm như tính quy phạm chung, tính bắt buộc chung, tính cưỡng chế …, pháp luật có khả năng được triển khai sâu rộng, nhanh chóng, đồng bộ, hiệu quả và rộng khắp trong phạm vi pháp luật. trong cả nước thông qua các chính sách tuyên truyền phổ biến pháp luật. Qua đó, nhà nước đưa ra các chính sách đối nội và đối ngoại phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa… của đất nước.

3.2 Đối với xã hội

– Pháp luật có vai trò giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội. Bởi có thể thấy, trong xã hội, việc nảy sinh mâu thuẫn là điều không thể tránh khỏi, khi nảy sinh mâu thuẫn cần có căn cứ để các bên dựa vào đó để giải quyết mâu thuẫn của mình. Và khi đó, pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất.

phap đưa đến gi
Pháp luật có vai trò quan trọng đối với Nhà nước và toàn xã hội (Ảnh minh họa)

4. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật

Để đảm bảo việc ban hành và áp dụng pháp luật một cách hiệu quả và công bằng, ngoài sự hiểu biết Luật là gì? cần tìm hiểu về các nguyên tắc của pháp luật.

4.1. Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Điều 2 của Hiến pháp năm 2013 quy định rõ:

Điều 2

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

2. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Theo đó, với nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, nội dung của pháp luật cũng như việc tổ chức, thực hiện và áp dụng pháp luật phải thể hiện quyền toàn quyền của nhân dân, quán triệt tư tưởng nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực.

Trong thời gian qua, nguyên tắc này nhìn chung đã được thực hiện tương đối tốt, thể hiện ở việc người dân được tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nước và xã hội. xã hội, đặc biệt là trong các hoạt động hợp pháp.

4.2 Các nguyên tắc của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Nguyên tắc này được thể hiện ở việc ghi nhận các quyền tự do, dân chủ của công dân, quy định các hình thức pháp lý bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội. Dân chủ được thể hiện ở các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của cá nhân, tổ chức và phải được pháp luật thừa nhận và được Nhà nước và xã hội thực hiện bằng những hình thức thích hợp.

Theo đó, pháp luật quy định các hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp (đại diện), nội dung, phương thức thực hiện và cơ chế thực hiện các hình thức đó.

Biểu hiện của nguyên tắc dân chủ – xã hội chủ nghĩa là Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về dân chủ ở cơ sở, điển hình là Nghị định 04/2015 / NĐ-CP để thực hiện. dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;…

4.3 Các nguyên tắc nhân đạo

Nguyên tắc nhân đạo thể hiện các biện pháp xử lý đối với những người vi phạm pháp luật không nhằm mục đích xúc phạm thân thể và danh dự, nhân phẩm. Tính nhân văn còn được thể hiện trong hệ thống các quy định theo hướng có lợi nhất cho con người trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức.

Nguyên tắc nhân đạo xuất phát từ sự tôn trọng, quan tâm và đùm bọc của con người. Nhân tố con người, hệ thống các quyền và tự do của họ phải được pháp luật quy định, có cơ chế hữu hiệu bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc thống nhất về quyền và nghĩa vụ, tự do và trách nhiệm, phát huy tính tích cực, tự do sáng tạo của con người.

Chẳng hạn, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017 đã bổ sung nhiều quy định liên quan đến tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc quy định liên quan đến việc đặc xá, đại xá cho phạm nhân.

4.4 Nguyên tắc công bằng

Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng không thể thiếu khi ban hành và áp dụng pháp luật. Một xã hội dân chủ, công bằng và văn minh là mục tiêu mà mọi quốc gia đều hướng tới.

Nguyên tắc công bằng xã hội được thể hiện ở nhiều khía cạnh như việc quy định và áp dụng các biện pháp xử lý phải phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm pháp luật, mức hưởng phù hợp. với những đóng góp, cống hiến,….

Trong mỗi lĩnh vực quan hệ xã hội, công bằng có những đặc điểm riêng, như công bằng trong chính sách lao động, việc làm, chăm sóc sức khỏe và giáo dục, v.v.

4.5 Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ pháp lý

Gắn liền với quyền là nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý. Về vấn đề này, Điều 15 Hiến pháp 2013 khẳng định:

Điều 15.

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Nguyên tắc này cũng thể hiện rõ mối quan hệ mới giữa Nhà nước và cá nhân trên phương diện pháp quyền. Có mối quan hệ bình đẳng giữa nhà nước và cá nhân.

Có thể dễ dàng nhận thấy nguyên tắc này trong các quy định của pháp luật liên quan đến mua bán hàng hóa, cho vay,… theo đó trong hợp đồng dân sự bên cạnh quyền của các bên cũng cần ghi nhận nghĩa vụ. , trách nhiệm tương ứng kèm theo.

Đây là câu trả lời cho câu hỏi “Luật là gì?? “và các vấn đề liên quan. Mọi thắc mắc về bài viết vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ và giải đáp.

Thanh Thuy

Leave a Reply

Your email address will not be published.